lùm lùm

Học thuật
Thân thiện
lùm lùm

Đĩa xôi đầy lùm lùm được đặt trên bàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái cao vượt hẳn lên, nổi bật lên so với xung quanh một cách mập mạp, đầy đặn: Dùng để miêu tả hình dáng của vật đó phần nhô cao, đầy đặn dễ thấy.
    • trạng thái đầy ắp, chất đống lên cao một cách tròn trịa: Thường dùng để miêu tả đồ vật được xếp, đựng đầy đến mức phồng lên, cao hơn miệng vật chứa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đĩa xôi đầy lùm lùm. (Đĩa xôi được đơm đầy, vun cao lên.)
    • Mâm cơm bày thức ăn lùm lùm. (Mâm cơm bày nhiều thức ăn, chất đầy lên.)
    • ấy đội một thúng bắp lùm lùm trên đầu. ( ấy đội một thúng bắp đầy ắp, cao vun lên trên đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lùm lùm" thường đi kèm với các động từ chỉ trạng thái như "đầy", "chất", "đội" để nhấn mạnh sự đầy đặn, phồng cao của vật được miêu tả.
    • Chiếc rổ đựng hoa quả chất lùm lùm. (Chiếc rổ đựng hoa quả chất đầy, cao vun.)
  • Từ này chủ yếu được dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
Biến thể từ gần giống
  • Lùm (tính từ): từ gốc, cũng có nghĩacao vượt lên, đầy đặn. "Lùm lùm" dạng láy, mang tính hình tượng nhấn mạnh hơn.
    • Bát cơm vun lùm. (Bát cơm được xới cao lên.)
  • Chùm (danh từ): Một nhóm, một cụm (như chùm nho, chùm hoa). Khác nghĩa nhưng đôi khi dễ nhầm lẫn về âm.
Từ đồng nghĩa
  • Chất ngất: Ở mức rất cao (thường dùng cho vật cao như núi, cây; trang trọng hơn).
  • Đầy ắp: Ở trạng thái chứa đầy, không còn chỗ trống (nhấn mạnh sự đầy hơn hình dáng vun cao).
  • Vun cao: Được xếp, đơm lên thành hình cao.
Từ trái nghĩa
  • Lõm: Ở trạng thái thấp xuống, trũng vào so với bề mặt xung quanh.
  • Xẹp: Ở trạng thái không còn phồng, cao nữa.
  • Vơi: Ở trạng thái không đầy, đã bớt đi.
Lưu ý
  • "Lùm lùm" một từ láy, tạo cảm giác về hình khối đầy đặn, sinh động. Từ này không dùng để miêu tả người một cách trực tiếp (như "béo lùm lùm") trong ngữ cảnh chuẩn mực, chủ yếu dùng cho đồ vật, thức ăn.
lùm lùm

Đĩa xôi đầy lùm lùm được đặt trên bàn.

  1. Nh. Lùm: Đĩa xôi đầy lùm lùm.